Home IELTS Cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS mới nhất

Cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS mới nhất

by Ngoc Quynh Dao
235 views

Đã bao giờ bạn thắc mắc IELTS 5.0 tương đương TOEIC bao nhiêu? TOEIC 650 tương đương IELTS bao nhiêu? IELTS 7.0 tương đương TOEIC bao nhiêu? Thậm chí: “Bằng B1 tương đương IELTS bao nhiêu”? Bài viết này sẽ giới thiệu cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS mới nhất.

Quy đổi điểm TOEIC sang IELTS

Thí sinh cần hiểu rõ cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS

Xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu về Anh ngữ càng tăng cao, vì thế nhu cầu thi chứng chỉ của thí sinh cũng tăng vọt. Thí sinh có rất nhiều lựa chọn để thi chứng chỉ: Bằng A, B, C; thi IELTS, TOEIC, TOEFL và một số những lựa chọn khác nữa. Vậy làm thế nào để các trường học, các nhà tuyển dụng tìm ra tiêu chí chung khi mỗi thí sinh lại có một lựa chọn khác nhau?

Cơ sở quy đổi điểm TOEIC sang IELTS và chứng chỉ khác. 

Điều đầu tiên cần nhắc đến là dù IELTS, TOEIC, TOEFL hay chứng chỉ A,B,C đều là các bài thi nhằm kiểm tra khả năng ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế. Có nghĩa các bài thi này được hình thành từ rất lâu đời và do các cơ sở ngôn ngữ có uy tín cung cấp. Vì vậy các tiêu chí để dánh giá đều rất rõ ràng, không chỉ đơn thuần trả lời được 36/40 câu là bạn được 9.0 IELTS, mà còn là sự đánh giá về sự thành thạo và thuần thục tiếng Anh.

Ví dụ:

TOEIC 650 có nghĩa bạn có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá, đây cũng là yêu cầu chung cho sinh viên đại học hệ 4 năm. 

IELTS 6.0 có nghĩa bạn sử dụng tiếng Anh tương đối hiệu quả, tuy nhiên có những chỗ chưa chính xác, chưa phù hợp, có thể hiểu được các yếu tố ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt trong tình huống quen thuộc. 

Như vậy, có thể thấy thí sinh có TOEIC 650 và thí sinh có IELTS 6.0 khá tương đồng nhau về trình độ tiếng Anh. Đây chính là cơ sở và lí giải cho sự quy đổi về điểm giữa các kỳ thi này, bất chấp nhiều sự khác biệt về nội dung, cấu trúc hay hình thức thi.

Cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS

IELTS và TOEIC đang là hai kỳ thi rất phổ biến với thí sinh tại Việt Nam nói chung và trên thế giới nói riêng. Rất nhiều thí sinh đã lựa chọn TOEIC hay IELTS vì mục đích xin việc hay xin học bổng du học, thậm chí là định cư ở các nước US-UK. Vậy IELTS 5.0 tương đương TOEIC bao nhiêu? TOEIC 650 tương đương IELTS bao nhiêu? IELTS 7.0 tương đương TOEIC bao nhiêu? Bằng B1 tương đương IELTS bao nhiêu? Hãy cùng theo dõi bảng quy đổi dưới đây nhé:

TOEICIELTSCEFR
0 – 2500 – 1.0
1.0 – 1.5A1
255 – 4002.0 – 2.5A1
3.0 – 3.5A2
405 – 6004B1
4.5 – 5.0B1 (IELTS 4.5)
B2 (IELTS 5.0)
605 – 7805.5 – 6.0B2
6.5 – 7.0C1
785 – 9907.5 – 9.0C2

CEFR (Common European Framework of Reference for Languages) là khung “chuẩn châu Âu” , hiện tại chứng chỉ này vẫn được sử dụng rất phổ biến để đánh giá sự thành thạo ngôn ngữ của người học sau mỗi bậc học hay cấp học. Đó là lí do khi tốt nghiệp hay xin vào nhà nước, bạn hay thấy có các yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ hạng B1 hay chứng chỉ tin học B1.

Ngay cả trên chứng chỉ IELTS cũng có bảng quy đổi từ điểm IELTS sang CEFR, điều này cho thấy rõ mức độ phổ biến của chứng chỉ này, và thí sinh cũng cần hiểu rõ 5.0 IELTS tương đương B1 hay B2. Thực tế bảng đánh giá CEFR không chi tiết như đánh giá bằng con số, vì vậy mỗi level tương ứng với một “khoảng điểm” của IELTS và TOEIC. 

Vậy, để hiểu rõ giá trị của tấm bằng, thí sinh không chỉ cần biết rõ cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS, mà còn cần biết cách quy đổi sang các chứng chỉ khác nữa.

Quy đổi điểm IELTS CEFR

 

Chứng chỉ tiếng Anh nói gì về khả năng Anh ngữ của bạn

Để hiểu rõ hơn về cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS và các chứng chỉ khác, thí sinh cần hiểu rõ các chứng chỉ với từng thang điểm khác nhau nói gì về khả năng Anh ngữ của bạn.

IELTS 9.0 Thông thạo: thí sinh hoàn toàn nắm vững tiếng Anh, có thể sử dụng phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn chi tiết, đầy đủ

IELTS 8.0 Rất tốt: thí sinh hoàn toàn nắm vững tiếng Anh, chỉ đôi khi mắc những sai sót nhỏ không thành hệ thống. Thí sinh chỉ không hiểu trong các tình huống không quen thuộc, trong tình huống bình thường, thí sinh có thể sử dụng tốt tiếng Anh cho các chủ đề tranh luận phức tạp

IELTS 7.0 Tốt: thí sinh nắm vững tiếng Anh, nhưng đôi khi sử dụng chưa chính xác, phù hợp và chưa thật sự hiểu trong một số tình huống.

IELTS 6.0 Khá: thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh tương đối hiệu quả dù có nhiều chỗ chưa chính xác và chưa thật sự hiểu. Thí sinh có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp trong tác tình huống quen thuộc.

IELTS 5.0 Bình thường: thí sinh sử dụng được một phần tiếng Anh, nắm được nghĩa tổng quát trong nhiều tính huống dù thường xuyên mắc phải sai sót. Thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các lĩnh vực quen thuộc của mình

IELTS 4.0 Hạn chế: thí sinh chỉ có thể sử dụng tiếng Anh thành thạo trong các tình huống quen thuộc và gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

IELTS 3.0 Cực kì hạn chế: thí sinh có thể nói và hiểu tiếng Anh chỉ trong các tình huống rất quen thuộc. Thường thí sinh không thể giao tiếp trôi chảy bằng tiếng Anh.

IELTS 2.0 Lúc được lúc không: thí sinh không thể giao tiếp thực sự mà chỉ có thể sử dụng những từ ngữ riêng lẻ và cú pháp ngắn.

IELTS 1.0 Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

Tham khảo bài viết hữu ích:

Nên thi TOEIC hay IELTS? IELTS khác TOEIC như thế nào? 

Tìm hiểu về IELTS? Những câu hỏi thường gặp

You may also like

Leave a Comment